MỘT SỐ LƯU Ý VỀ CÁCH ĐỌC TÊN THỤY ĐIỂN

o chưa liên hệ được với gia đình dịch giả, nhà xuất bản Trẻ xin phép sử dụng bản dịch và mong nhận được thông tin của chủ sở hữu bản dịch để gởi sách biếu và nhuận bút.

BIỂU GHI BIÊN MỤC TRƯỚC XUẤT BẢN ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI THƯ VIỆN KHTH TP.HCM Lagerlưf, Selma

 

* Trong tiếng Thụy Điển, nguyên âm cuối e trong các từ Sirle, Gripe, Smirre... vẫn được phát âm, đọc gần như â trong tiếng Việt (Xir, Gri, Xmir...).

* Bảng chữ cái tiếng Thụy Điển chỉ 29 chữ cái, với các chữ đặc biệt ẳ, ä, ô xếp sau căng trong bảng:

•  â - phiên âm quốc tế /o:/ hoặc /o/ đọc gần như ĩ trong tiếng Việt.

Ví dụ, Ảsa đọc lđ Ĩxa, Skảne đọc lđ Xkĩnâ.

•  ä - phiên âm quốc tế /£:/, /£/ hoặc trước r lđ /ae:/, /ae/, đọc gần như e trong tiếng Việt.

Ví dụ, Närke đọc lđ Nerkâ.

•  ô - phiên âm quốc tế /0:/, /0/ hoặc trước r lđ /oe:/, /oe/, đọc gần như ơ  trong tiếng Việt.

Ví dụ, Ôland đọc lđ Ơlanđ, tân tác giả Selma Lagerlôf đọc lđ Xelma Layerlơp.

(Vui lòng tham khảo thêm cách phát âm tiếng Thụy Điển ở trang: http://conservapedia.com/Swedish_language)

NHÀ XUẤT BẢN TRẺ